bản thể học

bản thể học

Bản thể học là một nhánh quan trọng của triết học.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Môn học nghiên cứu về bản thể: Một nhánh của triết học nghiên cứu về bản chất của tồn tại, về cái "" (being), về thực tại các phạm trù cơ bản của sự tồn tại.
    • Hệ thống lý thuyết về các thực thể mối quan hệ giữa chúng: Trong khoa học thông tin trí tuệ nhân tạo, "bản thể học" chỉ một mô hình hình thức mô tả các khái niệm, thực thể, thuộc tính mối quan hệ trong một lĩnh vực kiến thức cụ thể.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bản thể học một trong những vấn đề trung tâm của triết học. (Bản thể học một trong những vấn đề trung tâm của triết học.)
    • Nhà triết gia Hy Lạp Aristotle được coi người đặt nền móng cho bản thể học. (Nhà triết gia Hy Lạp Aristotle được coi người đặt nền móng cho bản thể học.)
    • Các nhà phát triển đang xây dựng một bản thể học cho lĩnh vực y sinh học để chuẩn hóa dữ liệu. (Các nhà phát triển đang xây dựng một bản thể học cho lĩnh vực y sinh học để chuẩn hóa dữ liệu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bản thể học xã hội": (Social Ontology) Một nhánh nghiên cứu bản thể học tập trung vào bản chất của các thực thể xã hội như thể chế, chuẩn mực tiền bạc.

    • Bản thể học xã hội đặt câu hỏi về sự tồn tại thực sự của các thể chế. (Bản thể học xã hội đặt câu hỏi về sự tồn tại thực sự của các thể chế.)
  • "Bản thể học hình thức": (Formal Ontology) Việc áp dụng các phương pháp logic toán học để xây dựng các mô hình bản thể học chính xác.

    • Bản thể học hình thức rất quan trọng trong việc phát triển các cơ sở dữ liệu thông minh. (Bản thể học hình thức rất quan trọng trong việc phát triển các cơ sở dữ liệu thông minh.)
Biến thể từ gần giống
  • Bản thể (danh từ): Bản chất tồn tại của một sự vật, hiện tượng; cái làm cho chính .

    • Triết học đi tìm bản thể của thế giới. (Triết học đi tìm bản thể của thế giới.)
  • Hiện hữu / Tồn tại (danh từ): Trạng thái hoặc thực tế thực, " đó". Đây đối tượng nghiên cứu chính của bản thể học.

    • Câu hỏi về ý nghĩa của hiện hữu luôn ám ảnh con người. (Câu hỏi về ý nghĩa của hiện hữu luôn ám ảnh con người.)
  • Siêu hình học (danh từ): Môn học rộng hơn nghiên cứu về bản chất cơ bản của thực tại, bao gồm cả bản thể học các vấn đề như nguyên nhân, không gian, thời gian.

    • Bản thể học thường được coi một phần cốt lõi của siêu hình học. (Bản thể học thường được coi một phần cốt lõi của siêu hình học.)
Từ đồng nghĩa
  • Hữu thể luận: Một từ Hán-Việt khác cùng chỉ môn học này, được sử dụng trong một số ngữ cảnh triết học.
  • Tồn tại luận: Cách gọi nhấn mạnh vào việc nghiên cứu sự tồn tại.
Các cụm từ liên quan
  • Vấn đề bản thể học: (Ontological problem) Những câu hỏi hoặc nghịch lý cơ bản về sự tồn tại.

    • Sự khác biệt giữa "tồn tại" "hiện hữu" một vấn đề bản thể học phức tạp. (Sự khác biệt giữa "tồn tại" "hiện hữu" một vấn đề bản thể học phức tạp.)
  • Cam kết bản thể học: (Ontological commitment) Những giả định về những loại thực thể một hệ thống lý thuyết hoặc ngôn ngữ thừa nhận tồn tại.

    • Lý thuyết vật Newton cam kết bản thể học về sự tồn tại của không gian thời gian tuyệt đối. (Lý thuyết vật Newton cam kết bản thể học về sự tồn tại của không gian thời gian tuyệt đối.)
Thành ngữ / Khái niệm triết học liên quan
  • Bản chất hiện tượng: Một cặp phạm trù triết học quan trọng, trong đó "bản chất" cái bên trong, ổn định, quy định sự vật, còn "hiện tượng" biểu hiện ra bên ngoài của bản chất. Bản thể học quan tâm đến cả hai.
  • Tồn tại-tại-thế: (Dasein) Một khái niệm trong triết học của Martin Heidegger, chỉ cách tồn tại đặc thù của con người, chủ đề trung tâm trong bản thể học của ông.
    • Heidegger cho rằng việc phân tích "tồn tại-tại-thế" chìa khóa để hiểu bản thể học. (Heidegger cho rằng việc phân tích "tồn tại-tại-thế" chìa khóa để hiểu bản thể học.)